Việt kiều tiếng anh là gì

(TUỔI TRẺ CUỐI TUẦN / Hải Anh) – “Tôi ý thức rằng tôi sẽ không thể có được giọng của người Việt, bởi tôi mang hai dòng văn hóa Pháp – Việt. Bản sắc của tôi ở chỗ đó. Và sống thoải mái với hai nền văn hóa cũng là sống thoải mái với giọng lai của mình”.Bạn đang xem: Việt kiều tiếng anh là gì


*

Ảnh:Pauline Guitton

*Giọng đọc độc giả Đào Mai Quyên, Hà Nội:

“Em người Việt hả? Nghe tiếng Việt em lơ lớ, anh tưởng em người Hàn.” “Em Việt kiều hả? Biết ngay! Giọng cứng như vậy, anh biết em không phải người Việt rồi.” Những lời này đã trở thành điệp khúc quen thuộc tôi nghe mỗi lần đi taxi.

Bạn đang xem: Việt kiều tiếng anh là gì

Một đêm ăn tối với hai bạn Việt kiều sống tại Sài Gòn, chị J. kể chị từng phải giải thích với tài xế rằng nhiều Việt kiều cố gắng nói tiếng Việt, những lời nhận xét như vậy có thể làm họ buồn, ngại không dám nói nữa. Anh B. thì đã chịu thua, nhiều lần mặc kệ tài xế nghĩ anh là người Nhật đang học tiếng Việt để được… khen!

Tôi thì sao? Tôi từng ước gì ngày mai mình thức dậy với một giọng khác...

Tên tôi là Hải Anh, tôi sinh ra và lớn lên bên Pháp. Dù đã 26 tuổi, tôi nói tiếng Việt như học sinh cấp 1. Ông bà nội tôi sang Pháp cuối những năm 1930 sau khi họ cưới nhau. Ông tốt nghiệp hai bằng tiến sĩ luật và văn khoa ở trường đại học nổi danh Sorbonne. Cùng lúc, bà tôi mở một trong những nhà hàng Việt đầu tiên ở Paris tên Âu Cơ, đối diện trường đại học. Ba tôi sinh ra ở Pháp, mẹ tôi làm việc ở Việt Nam.

Chuyện trên taxi là một ví dụ trong nghìn hoàn cảnh mà Việt kiều đối mặt mỗi ngày khi về nước. Tôi biết những lời đó không có ý xấu hay kỳ thị, chỉ là chút tò mò hay cái cớ để bắt đầu cuộc chuyện trò. Nhưng bạn không hình dung được học tiếng Việt vốn không dễ chút nào, mà hằng ngày đi đâu cũng nghe những lời nhắc tiếng Việt của mình… còn dở!

Vị trí Việt kiều đúng là đặc biệt và kỳ lạ. Luôn luôn đứng giữa, có lúc bị đánh giá không đủ ở bên này hay ở bên kia. Ngôn ngữ là một ví dụ khá rõ ràng. Người nước ngoài học tiếng Việt sẽ được khen và khuyến khích, còn Việt kiều có “ba mẹ ông bà người Việt thì biết nói tiếng Việt là chuyện tự nhiên.” Tôi đã buồn và mặc cảm khi nghĩ giọng Việt kiều chứng tỏ mình chưa đủ Việt Nam. Nghĩ lại, tôi thấy đã sai khi gắn liền hai chuyện đó.

Theo tôi, một đứa bé Việt kiều có nói được tiếng Việt hay không, trôi chảy hay bập bẹ là một điều phức tạp hơn nhiều. Tôi may mắn lớn lên trong môi trường có đủ điều kiện để giờ đây có thể nói, viết và đọc tiếng Việt. Ở Pháp, nhiều cha mẹ đã chọn nói tiếng Pháp ở nhà để con cháu hòa nhập dễ dàng hơn, hoặc đã chịu thua vì sau một ngày dài đi làm về họ không còn sinh lực và kiên nhẫn để buộc con nói tiếng Việt. Bạn bè Việt kiều tôi không ai có hoàn cảnh và trình độ tiếng Việt giống nhau. Nghĩ đến họ, tôi nhận ra quan niệm cho rằng trình độ ngôn ngữ hay giọng nói có thể xác định ta là người Việt hay không là vô lý.

Nguồn: https://cuoituan.tuoitre.vn/tin/20200529/giong-viet-kieu/1558255.html

*Bài dịch gợi ý:

Reflective English xin gửi đến bạn đọc bản dịch của độc giả Đình Duy cho trích đoạn của bài tản văn tuần này. Chúng tôi cảm ơn bạn và mong muốn nhận được sự cộng tác của nhiều thành viên khác nữa trong thời gian tới. Lưu ý: Chúng tôi đã biên tập cấu trúc bản dịch sao cho giống với văn phong báo chí quốc tế, có lượt bỏ hay làm rõ một vài chi tiết phụ nhằm nhấn mạnh ý chính mạnh văn.

Accents of Overseas Vietnamese

(TUOI TRE CUOI TUAN / Hai Anh) – “I’m aware that I cannot pick up a Vietnamese accent (1) because I’m half Vietnamese, half French (2). That defines my character and I live comfortably with the two cultures and my mixed-blood accent.”

“Are you Vietnamese? Hearing the slight accent (3) in your Vietnamese I thought you were a South Korean.” “Are you an overseas Vietnamese (Viet Kieu)? I knew it! Hearing your clumsy Vietnamese, I knew that you are not Vietnamese.”

These words have become a familiar refrain (4) to me whenever I get in a taxicab.

At dinner with two overseas Vietnamese friends living in Saigon, Ms J. explained that many overseas Vietnamese struggle to speak Vietnamese while in Vietnam. When they receive negative feedback about their attempts from taxi drivers and so on, they feel embarrassed and then dare not speak Vietnamese anymore. Others, like Mr B., meanwhile, give up. He tells me he frequently lets taxi drivers mistake him for a Japanese man (5) who is learning Vietnamese. As such, he receives positive feedback and even some compliments.

What about me? I once wished I would wake up tomorrow with another accent.

My name is Hai Anh. I was born, and grew up, in France. Though I am 26 years old, I speak Vietnamese like an elementary grader. Having married in Vietnam, my grandparents left for France (6) in the late 1930s. My grandfather obtained two Ph.D. degrees in law and literature at the Sorbonne. At the same time, my grandmother set up one of the first Vietnamese restaurants in Paris, called Au Co, opposite the university. My father was born in France, and my mother was working in Vietnam.

Interacting in taxis is a typical example, among numerous situations, faced by overseas Vietnamese on a daily basis when returning to their home country. I understand those words are not malicious or discriminatory. They are just out of curiosity, or a way to start a conversation. You can well acknowledge that learning Vietnamese is not easy at all. But there are people reminding us day after day (7) that our Vietnamese is… still bad!

A Vietnamese person living abroad is in a strange position; wedged between Vietnamese living in Vietnam and non-Vietnamese – and neither one nor the other. Language is a glaring example (8). Foreigners learning Vietnamese will be praised and encouraged. However, it is deemed natural for an overseas Vietnamese to speak the language just because his or her parents or grandparents are Vietnamese. I used to feel a sense of shame about my overseas Vietnamese accent, thinking it was the giveaway that (9) I was not Vietnamese enough; testimony to myself as “Other”. Now I realize the error in my thinking as such.

*Chú thích:

(1) pick up a Vietnamese accent: Các bạn lưu ý cụm từ “pick up an accent” nhé. Ví dụ: “He used to work in Sydney and picked up an Australian accent while he was over there.

Xem thêm: Tin Tức Những Vụ Hiếp Dâm Mới Nhất Thời Gian Qua, (Phần 1): Những Vụ Hiếp Dâm Bí Ẩn

” Ngoài ra, có một số tổ hợp từ khác như: “have an accent” – “The man had a Spanish accent. và “speak with an accent” – “She spoke English with a slight foreign accent.

(2) half Vietnamese, half French: Có nghĩa là mang hai dòng máu Việt-Pháp, hay là lai giữa Việt Nam và Pháp.

(3) slight/faint accent: Chúng ta có thể chuyển ngữ “giọng lơ lớ” bằng tổ hợp từ “a slight/faint accent”. Ví dụ: “He has a very slight Irish accent which you can hardly notice.

(4) become a familiar refrain: Theo từ điển Oxford, “refrain” được định nghĩa như là “a comment or complaint that is often repeated”. Ví dụ: “‘Poor Tom’ had become the constant refrain of his friends.” / “In later years these words would become a familiar refrain.

(5) mistake him for a Japanese man: Ngữ động từ “mistake sb/sth for sb/sth” có nghĩa là lầm hay nhầm tưởng một người nào đó hay một điều gì đó là một người và sự việc nào khác. Ví dụ: “A woman mistook him for a well-known actor, and asked him for his autograph.” / “The doctor mistook the symptoms for blood poisoning.

(6) left for France: Đây là một cấu trúc đơn giản nhưng khá nhiều bạn hay dùng sai hoặc không nhớ được giới từ đi với “leave”. Khi nói rời một nơi A để đến nơi B thì trong tiếng Anh là “leave A for B,” không phải là “to” nhé. Ví dụ: “Many of her relatives had left Ireland for America.

(7) day after day / day in day out: Theo từ điển Longman, cụm này được định nghĩa như sau: “continuously for a long time in a way that is annoying or boring”. Ví dụ: “I couldn’t stand sitting at a desk day after day.

(8) a glaring example: Có nhiều tính từ đi kèm với từ “example” nhưng mang ý nghĩa tiêu cực, chúng ta có thể dùng “a blatant/glaring example (= very obvious and very bad)” Ví dụ: “His case is a blatant example of the unfairness of the current system.

(10) socialize: Có nghĩa là giao lưu, hòa nhập với ai… Reflective English muốn nhắc lại một trong những bài luyện dịch Việt-Anh đầu tiên của trang để tránh dịch sai “socialize” là “xã hội hóa” nhé.

Hãy theo dõi Reflective English trên trang Facebook “Reflective English,” nhóm “Biên – Phiên Dịch Tiếng Anh | Reflective English” và nhóm “Tiếng Anh Phổ Thông | Reflective English”nhé!