Đề Thi Olympic Sinh Học Quốc Tế

Sau đó là đề thi lựa chọn học viên vào team tuyển chọn quốc gia tham dự cuộc thi Olympic nước ngoài năm 2007 môn "Sinch học". Mời các bậc phụ huynh, thí sinh và thầy giáo viên cùng tìm hiểu thêm nhằm để sở hữu thêm tư liệu giao hàng yêu cầu học tập với ôn thi. Chúc các bạn đạt công dụng cao vào kỳ thi tới đây.


Bạn đang xem: Đề thi olympic sinh học quốc tế

*

Xem thêm: Điều Trị Mụn Bằng Phương Pháp Lăn Kim Có Hết Mụn Không ? Lăn Kim Trị Mụn Là Gì

Nội dung Text: Đề thi lựa chọn học viên vào team tuyển chọn nước nhà dự thi Olympic quốc tế năm 2007 môn: Sinc học
BỘ GIÁO DỤC VÀ KỲ THI CHỌN HỌC SINH VÀO ĐỘI TUYỂN ĐÀO TẠO QUỐC GIA ­­­­­­­­­­­­­­­ DỰ THI OLYMPIC QUỐC TẾ NĂM 2007 Môn thi: Sinh họcĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi thứ nhất : 7 / 4 / 2007 HƯỚNG DẪN CHẤM (gồm 11 trang) Tế bào họcCâu 1. (2 điểm) Hãy vẽ hình minh hoạ và chú thích tên các phần chính của một phân tử ARN thông tin (mARN) điển hình ở tế bào sinh vật nhân thực ngay sau khi phân tử này ra khỏi màng nhân đi vào tế bào hóa học. Nêu chức năng cơ bản của mỗi phần kia.Hướng dẫn chấm:­ Vẽ hình và chú thích: Vùng không mã hóa đầu 5’ Mũ đầu Vùng mã hóa của ren Vùng không mã hóa đầu 3’ Đuôi Poly 5’ (A) AUG m7­G Bộ ba mở đầu Bộ ba kết thúc Trình tự kết thúc phiên mã­ Chức năng cơ bản của mỗi vùng: a) Mũ đầu 5’ (m7G): bảo vệ phân tử mARN khi vận chuyển từ nhân đến tế bào chất; giúp nhận biết chiều dịch mã. b) Bộ ba mã mở đầu: sự dịch mã gen bắt đầu từ trên đây. c) Bộ ba mã kết thúc: sự dịch mã gen kết thúc ở trên đây. d) Trình tự kết thúc phiên mã: sự phiên mã (tổng hợp mARN) kết thúc ở đây. e) Đuôi poly(A): bảo vệ phân tử mARN khi vận chuyển từ nhân đến tế bào chất; có liên quan đến thời gian tồn tại của phân tử mARN trong tế bào chất; giúp nhận biết chiều dịch mã. 1 f) Vùng mã hóa của gen: vùng mã hóa chính tổng phù hợp buộc phải chuỗi polypeptit. g) Các vùng còn lại là các vùng không mã hóa ngơi nghỉ đầu 5’ và 3’ (chức năng chưa biết đầy đầy đủ, nên thí sinh không cần nêu về phần này).Chấm tổng thể: ­ Vẽ được hình và chú thích: 1,0 điểm; ­ Nêu đầy đủ chức năng cơ bản của các phần b,c,d,e,f: 1,0 điểm. ­ Thiếu mỗi phần ở hình vẽ, hoặc thiếu mỗi ý về chức năng (thuộc các phần b,c,d,e,f): trừ 0,2 điểm.Câu 2. (1 điểm) Thực nghiệm chứng tỏ rằng khi tách ti thể ra khỏi tế bào, nó vẫn có thể tổng hợp được ATP trong điều kiện in vitro thích đúng theo. Làm vắt nào để ti thể tổng hợp được ATP trong ống nghiệm? Giải phù hợp. Hướng dẫn chấm: ­ Để ti thể tổng hợp được ATP trong ống nghiệm, ta cần tạo ra sự chênh lệch về nồng độ H+ giữa hai phía màng của ti thể. (0,4 điểm) ­ Đặt thí nghiệm: thoạt đầu cho ti thể vào trong dung dịch có pH cao (ví dụ pH = 8) sau đó lại chuyển ti thể vào dung dịch có pH thấp (ví dụ pH = 4). Khi có sự chênh lệch nồng độ H + giữa hai phía màng trong của ti thể ATP sẽ tiến hành tổng phù hợp qua kênh enzim ATP.. syntetaza. (0,6 điểm)Câu 3. (1 điểm) Adrênalin tạo đáp ứng ở tế bào gan bởi bội phản ứng phân giải glicôgen thành glucôzơ. Vẽ sơ đồ dùng con con đường truyền tín hiệu trường đoản cú adrênalin đến phản ứng phân giải glicôgene. Hướng dẫn chấm:Con đường truyền tín hiệu của adrênalin: Adrênalin  Trúc thể màng  Prôtêin G  adênylat­cyclaza (ATP  AMPv); AMP v  A­kinaza  glicôgenphôtphorylaza. 2­ Thiếu mỗi bước trừ 0,2 điểm. (Thí sinh cũng có thể diễn giải thêm từ A­ kinaza thông qua gen, vẫn cho điểm như biểu điểm).Câu 4. (1 điểm)Đáp án phần trắc nghiệm: 1­A, 2­C, 3­D, 4­E, 5­B, 6­C, 7­A, 8­D, 9­B, 10­E.Hướng dẫn chấm: Mỗi câu đúng = 0,1 điểm. 1. Chất nào sau đây đóng vai trò là cofactơ của enzim? A. Vitamin B. Đường C. Glucôzơ D. Axit Khủng E. Các axit nuclêic 2. Lizoxôm là bào quan có chứa nhóm chất nào sau đây? A. Glucôzơ B. Glicôgene C. Enzim thủy phân D. ADoanh Nghiệp E. ARN 3. Chất nào sau đây có thể khuếch tán qua màng sinh chất vào trong tế bào, gắn kết với thụ quan (thụ thể) ở tế bào chất và hoạt hóa gen? A. Xenlulôzơ B. Vitamin C. Insulin D. Ơstrôren E. Một số loại prôtêin hoạt hóa ren 4. Một nhà nghiên cứu xử lý một tế bào với một hợp chất gây ức chế quá trình tái bản (trường đoản cú sao chép) ADN. Điều gì sau đây có xu phía xảy ra? A. Tế bào bỏ qua pha S, vào pha G2 và phân bào. B. Tế bào dừng lại ở pha G1, sau đó đi vào pha S và phân bào. C. Tế bào sẽ tiến hành tái bản ADN và phân bào. D. Tế bào bỏ qua pha S và phân bào. E. Tế bào ngừng phân bào. 5. Đặc điểm nào sau đây chung cho cả ti thể và lục lạp? 3 A. Cả hai cùng có trong nhân của mọi tế bào nhân thực. B. Cả hai đều chứa ATP­syntetaza. C. Cả nhì đều có hệ ren bộc lộ theo quy giải pháp DT Menđen. D. Cả hai đều không chứa ADoanh Nghiệp. E. Cả hai đều liên quan trực tiếp đến hoạt động hô hấp tế bào. 6. Chức năng của perôxixôm quan trọng vì _____ A. quá trình ôxi hoá prôtêin tạo ra nhiều H2O2. B. quá trình ôxi hoá cacbôhydrat tạo ra nhiều H2O2. C. quá trình ôxi hoá lipit tạo ra nhiều H 2O2. D. chuỗi chuyền điện tử tạo ra nhiều H2O2. E. tất cả đều đúng. 7. Thuật ngữ thẩm thấu chỉ sự khuếch tán của _______ A. nước. B. năng lượng. C. điện tích dương. D. glucôzơ. E. lipit. 8. Chất nào dưới đây không đi qua màng tế bào bằng khuếch tán? A. O2 B. CO2 C. H2O D. H + E. Tất cả các chất trên 9. Màng trong của ti thể cho các chất đi qua một cách chọn thanh lọc. Chất nào dưới đây được đưa vào chất nền ti thể một cách dễ dàng nhất? A. Axit xitric B. Axit piruvic C. ATPhường D. Glucôzơ E. Prôtêin10. Ý nghĩa của sự hình thành mào ở màng trong ti thể là ________ A. chống sự thất thoát khí ôxi. B. dự trữ coenzim A. C. tăng lượng phôtpholipit. D. chống thất thoát nước. E. tăng diện tích màng trong. 4 Vi sinh họcCâu 5. (1,5 điểm) Hãy trình bày hoặc vẽ sơ đồ minh họa các bước chính (6 – 8 bước) sử dụng kỹ thuật cấy gen làm việc E.coli nhằm sản xuất vacxin tái tổ hợp phòng chống virút gây bệnh lsinh sống mồm long móng sống động vật móng guốc. Biết rằng, hệ gen virút gây bệnh lở mồm long móng có bản chất ARN và vacxin phòng chống bệnh là prôtêin kháng nguyên vỏ (ký hiệu là VP1) do chính hệ gen virút mã hóa.Hướng dẫn chấm:­ Các bước đó là: a. Tách ARN của virut mang gen kháng nguyên VP1. b. Phiên mã ngược, tạo ra cADN VP1. c. Tách plazmit (plasmid) từ E. coli. d. Dùng enzym giới hạn cắt plazmit và cắt cADN mang gen VP1. e. Nối plazmit của E. coli với đoạn cADN có gen VP1, tạo ra plazmit tái tổ thích hợp. f. Biến nạp plazmit tái tổ hợp vào E. coli và nhân plazmit trong vi trùng. g. Nuôi E. coli có plazmit tái tổ hợp nhằm vi khuẩn sản xuất ra phòng nguyên VP1 làm vacxin.­ Thí sinh có thể mô tả các bước trên đây rút gọn lại (ít bước hơn) hoặc cụ thể rộng (nhiều bước hơn) tuy vậy đúng, vẫn mang đến điểm như biểu điểm.Chấm tổng thể: thiếu mỗi ý tương ứng với mỗi bước nêu trên, trừ 0,25 điểm.Câu 6. (0,5 điểm) Để sản xuất một loại prôtêin làm thức ăn chăn nuôi, người ta nuôi nấm men trong thùng với các điều kiện: độ pH phù hợp, nhiệt độ thích thích hợp, đầy đủ chất dinh dưỡng và thổi khí liên tục. Sau mấy ngày lấy ra, ly chổ chính giữa, thu sinh khối hận, làm khô và đóng gói. Đây có phải là quá trình lên men không? Tại sao?Hướng dẫn chấm: Giải thích: 5 + Vì lên men là hô hấp kỵ khí, trong đó chất nhấn điện tử cuối cùng là chất hữu cơ. Khi không có ôxi, nấm men vẫn tiến hành lên men, tạo thành cồn êtilic. (0,25 điểm) + Trong trường hợp trên, khi có ôxi (thổi khí) chúng chỉ sinh trưởng mang đến sinh khối mà không lên men. Do đó quá trình này không phải là lên men. (0,25 điểm)Câu 7. (1 điểm)Đáp án: 1­B, 2­A, 3­C, 4­D, 5­D.Mỗi câu đúng = 0,20 điểm 1. Câu nào sau đây đúng? A. Vi khuẩn Gram âm có nhiều peptidoglycan trong thành tế bào hơn vi khuẩn Gram dương, và cấu trúc thành tế bào phức tạp rộng. B. Vi khuẩn Gram âm có ít peptitdoglycan trong thành tế bào rộng vi khuẩn Gram dương, và cấu trúc thành tế bào phức tạp rộng. C. Vi khuẩn Gram âm có nhiều peptidoglycan trong thành tế bào hơn vi khuẩn Gram dương, và cấu trúc thành tế bào ít phức tạp hơn. D. Vi khuẩn Gram âm có ít peptidoglycan trong thành tế bào rộng vi khuẩn Gram dương, và có cấu trúc thành tế bào ít phức tạp rộng. 2. Chọn phương án đúng với xạ khuẩn (Actinomycetes) A. Là nhóm vi sinh vật quan trọng tạo ra nhiều chất kháng sinc. B. Chúng thuộc về một loại nấm cộng bào. C. Là vi sinh vật gây bệnh trên người. D. Là những vi sinh vật Gram âm. 3. Enzim giới hạn của vi khuẩn không cắt ADN của chính nó, bởi bởi _______ A. enzim số lượng giới hạn có mặt vào một bào quan liêu ngăn cách với ADN vi khuẩn. B. trình tự nhận biết của enzim giới hạn không có trong ADN vi trùng. C. ADoanh Nghiệp vi trùng được bảo đảm nhờ sự chuyển đổi sống một số nucleotit. 6 D. enzim giới hạn chỉ có hoạt tính khi tiết ra ngoài tế bào vi trùng. 4. Người ta nuôi một chủng vi khuẩn với mật độ ban đầu là 10 2 tế bào trong 1ml môi ngôi trường. Sau 7 giờ đồng hồ, số tế bào thu được là 105/ml, vi khuẩn có thời gian cố hệ (vòng đời) là 40 phút ít. Hãy cho biết kết luận nào dưới đây đúng? A. Vi khuẩn không phải trải qua pha tiềm phát (pha lag). B. Vi khuẩn đang ở pha tăng trưởng cấp số nón. C. Vi khuẩn trải qua pha tiềm phát lâu năm, khoảng 40 phút ít. D. Vi khuẩn trải qua pha tiềm phát ngắn thêm, khoảng 20 phút. 5. Câu nào dưới đây mô tả đúng về plazmit (plasmid) ở vi khuẩn? A. Plazmit có thể có nhiều bản sao trong cùng một tế bào, và tất cả thể nhân lên độc lập với nhiễm sắc thể. B. Plazmit thường mang các gen kháng chất kháng sinh. C. Plazmit có thể chuyển tự vi khuẩn này sang vi khuẩn không giống qua con đường tiếp hòa hợp. D. Tất cả các câu trên đều đúng. Ghi chú: Trắc nghiệm 4 có D đúng vì: Số lần phân chia là 10 lần Thời gian vi khuẩn phân chia là (10x40ph)= 400 phút Thời gian nuôi vi khuẩn là 7 x 60phút = 420 phút ít Từ đó 20phút là thời hạn tiềm phân phát của vi khuẩn. Sinh lý học động vật Câu 8. (2 điểm) Một tế bào thần kinh có điện thế nghỉ là ­70mV. Có hai trường phù hợp sau đây: a) Tế bào thần kinh tăng tính thấm đối với ion canxi (biết rằng nồng độ canxi ở dịch ngoại bào cao hơn dịch nội bào); b) Bơm Na­K của nơron hoạt động yếu đi (do rối loạn chuyển hóa). Trường hợp nào làm thay đổi (tăng phân cực, giảm phân cực) hoặc giữ nguyên điện thế nghỉ? Giải say mê. 7Hướng dẫn chấm:a) ­ Làm thay đổi điện thế ngủ. (0,25 điểm) ­ Iôn canxi mang điện tích dương đi vào làm trung hoà bớt điện tích âm giảm phân cực ở màng tế bào. (0,5 điểm)b) ­ Làm thay đổi điện thế nghỉ ngơi. (0,25 điểm) ­ Do làm giảm chuyển K+ vào trong tế bào (0,5 điểm), giảm đưa Na+ ra ngoài tế bào, (bơm Na/K mỗi lần bơm đồng thời 2K+ vào với 3Na+ ra) (0,5 điểm).Câu 9. (2 điểm) Dựa vào hiểu biết về cơ chế thu nhận âm thanh, hãy giải thích: a) Tại sao người ta có thể phân biệt được tần số âm thanh không giống nhau? b) Tại sao viêm hệ thống xương tai giữa lại ảnh hưởng đến thính lực? c) Tại sao giờ đồng hồ ồn lớn thường xuyên trong nhà máy lại có thể làm giảm thính lực, thậm chí gây điếc ở công nhân?Hướng dẫn chấm:a) ­ Nêu được cấu tạo cơ bản của tai giữa và tai vào. (0,25 điểm) ­ Sóng âm tần số thấp làm rung đoạn màng nền ở gần đỉnh ốc tai. Các tế bào thú cảm nằm trên đoạn màng nền này đập lên màng đậy, xung thần kinh xuất hiện lan truyền về thùy thái dương cho cảm giác âm thanh tần số phải chăng. (0,25 điểm) ­ Sóng âm có tần số trung bình làm rung đoạn giữa màng nền. Các tế bào thụ cảm âm thanh nằm trên đoạn màng nền này đập lên màng bao phủ, xung thần kinh xuất hiện lan truyền về thùy thái dương cho cảm giác âm thanh tần số trung bình. (0,25 điểm) ­ Sóng âm có tần số cao làm rung đoạn màng nền ở đáy ốc tai. Các tế bào thụ cảm âm thanh nằm trên đoạn màng nền đó đập lên màng bao phủ, xung thần kinh xuất hiện lan truyền về thùy thái dương mang đến cảm giác âm thanh tần số cao. (0,25 điểm) (Ghi chú: Thí sinh có thể diễn giải theo thứ tự hoặc cách khác, nhưng mà đúng vẫn cho điểm như biểu điểm). 8b). Các xương tai có chức năng truyền đúng tần số sóng âm vào tai trong với khuếch đại âm. Khi bị viêm, các xương tai giữa giảm hoặc không dao động dẫn đến giảm hoặc mất chức năng trên, gây giảm thính lực hoặc điếc. (0,5 điểm) c). Tiếng ồn lớn và liên tục làm tế bào thú cảm âm thanh đập mạnh lên màng tủ. Quá trình này diễn ra liên tục lâu ngày sẽ làm các tế bào trúc cảm giảm hưng tính hoặc bị tổn thương giảm thính lực hoặc điếc. (0,5 điểm)Câu 10. (2 điểm)Đáp án: 1­D, 2­C, 3­B, 4­E, 5­ A, 6­ E, 7­A, 8­B. Mỗi câu đúng = 0,25 điểm. 1. Giả thiết một phân tử CO2 được giải phóng vào máu tĩnh mạch sống chân của thai nhi và được người chị em thải ra ngoài theo đường thở. Khả năng lớn số 1 phân tử CO2 này sẽ không đi qua ___________ A. tâm nhĩ phải của thai nhi. B. tâm nhĩ phải của người bà bầu. C. tâm thất trái của thai nhi. D. tâm thất trái của người mẹ . E. nhau tnhị. 2. Khi xét nghiệm tiết một người bệnh, người ta thấy mật độ glucagôn cao và nồng độ insulin phải chăng. Giải thích nào sau đây các khả năng đúng nhất? A. Bệnh nhân đã uống một lượng lớn nước ngọt trên đường đến bệnh viện. B. Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo mặt đường. C. Bệnh nhân đã không ăn gì vài giờ đồng hồ trước đó. D. Do đo sai lượng hoocmôn. E. Bệnh nhân bị ung thư tụy. 3. Khi bị căng thẳng, các hoocmôn nào sau đây được tiết ra? A. Inhibin và adrênalin B. ACTH và adrênalin C. Ôxitôxin và ACTH D. FSH và LH 9 E. ADH và hoocmôn sinh trưởng4. Glucôzơ không tồn tại vào thủy dịch của tín đồ khoẻ táo tợn bởi __________ A. phân tử glucôzơ không được lọc qua cầu thận. B. được dự trữ toàn bộ trong gan. C. được ruột tái hấp thu. D. được tế bào cơ thể sử dụng. E. được thận tái hấp thu trước khi nước tiểu tới bàng quang đãng. 5. Một số động vật nlỗi chlặng, côn trùng bài tiết axit uric thay cho urê vì _____ A. axit uric có thể được thải ra dưới dạng rắn hoặc bán rắn. B. axit uric hoà tan trong nước được thải ra ngoài dễ dàng rộng. C. sản xuất axit uric tốn ít năng lượng hơn. D. trong cơ thể, axit uric được hình thành dễ dàng hơn. E. urê được cơ thể sử dụng lại, làm giảm nhu cầu prôtêin.6. Hoocmôn nào sau đây tác dụng lên nhiều cơ quan nhất (có nhiều cơ quan đích nhất)? A. ADH B. Ôxitôxin C. TSH D. ACTH E. Adrênalin 7. Một người bị phù chân có khả năng liên quan đến hiện tượng làm sao nhiều nhất trong các hiện tượng sau? A. Giảm hàm lượng prôtêin huyết tương B. Uống nhiều nước C. Tăng đường kính động mạch D. Mất huyết, dẫn đến nước đi ra trường đoản cú tế bào bù lại lượng máu đã mấ t E. Tăng huyết áp8. Sau một thời gian dài đứng yên tại khu vực, máu trong tĩnh mạch ở chân người quay trở về tim khó khăn rộng, điều này là do ________ A. sức hút của tim kém đi. B. các cơ ở chân không co dãn. C. sức hút của lồng ngực sút. 10 D. huyết áp tăng. E. tốc độ dòng máu giảm dần. Sinh lý học thực vậtCâu 11. (2 điểm) Hãy trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến sự trao đổi nước ở thực vật: a) Những lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây? b) Trong những lực trên, lực nào đóng vai trò chủ yếu? Vì sao? c) Quá trình trao đổi nước ở thực vật CAM có đặc điểm gì? Giải thích tại sao đặc điểm đó là cần thiết với thực vật CAM.Hướng dẫn chấm:a). Ba lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây là: i) lực đẩy từ rễ (biểu hiện ở hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt). (0,25 điểm) ii) lực trung gian ở thân (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám của phân tử nước lên thành mạch). (0,25 điểm) iii) lực hút từ lá (do sự thoát hơi nước tạo ra). (0,25 điểm) b). Lực hút từ lá là chính, vì: i) lực đẩy từ rễ chỉ được vài ba mét (hiện tượng ứ giọt chỉ chủ yếu đuối làm việc cây hòa thảo, cây bụi). (0,25 điểm) ii) lực trung gian chỉ giữ cho nước được liên tục trong mạch không bị kéo xuống bởi trọng lực. (0,25 điểm) iii) Kết luận: lực hút từ lá là chính (cho phép các cây cao đến hàng trăm mét vẫn hút được nước bình thường. (0,25 điểm)c). Thực vật CAM thường sống sinh hoạt vùng sa mạc hoặc bán sa mạc trong điều kiện thiếu nguồn nước. (0,25 điểm) Ở nhóm thực vật này, hiện tượng đóng khí khổng vào ban ngày có tác dụng tiết kiệm nước. (0,25 điểm) 11 Kết luận: Vì vậy, quá trình cố kỉnh định CO2 chuyển vào ban đêm. (0,25 điểm) Câu 12. (2 điểm) Hãy trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến hai nhóm thực vật C 3 và C4: a) So sánh sự khác nhau giữa chúng về cấu trúc cơ quan quang quẻ hòa hợp. b) So sánh sự khác nhau về cấu trúc lục lạp mô giậu và lục lạp bao bó mạch ở thực vật C4. c) Vì sao nói: “Hô hấp sáng gắn liền với nhóm thực vật C3” ?Hướng dẫn chấm:a). ­ Lá của thực vật C3 chỉ có một hoặc hai lớp mô giậu, chứa lục lạp; lá của thực vật C4, ngoài lớp mô giậu còn lớp tế bào quanh bó mạch cũng chứa lục lạp. (0,25 điểm) ­ Với cấu tạo trên, thực vật C3 có 1 loại lục lạp, còn thực vật C4 có 2 loại lục lạp. (0,25 điểm)b). Sự khác nhau về 2 loại lục lạp ở thực vật C4 là: + lục lạp tế bào mô giậu có hạt phát triển, vì nhà yếu thực hiện pha sáng; còn lục lạp tế bào bao bó mạch không phát triển, vì không thực hiện pha sáng sủa. (0,25 điểm). + lục lạp tế bào bao bó mạch có chất nền phát triển hơn và chứa các tinh bột, vì tham gia vào chu trình Calvin. (0,25 điểm) c). Nói hô hấp sáng gắn liền với thực vật C3, bởi vì: + Nhóm này khi sống trong điều kiện ánh sáng bạo gan, nhiệt độ cao, phải tiết kiệm nước bằng cách giảm độ mở của khí khổng, làm O 2 khó thoát ra kế bên, CO2 khó đi từ ngoài vào trong. (0,5 điểm) + Nồng độ O2 cao, CO2 thấp trong khoảng gian bào kích thích hoạt động của enzym RuBisCO theo hướng oxy hóa (hoạt tính oxidaza), làm oxy hóa RiDP (C5) thành APG (C3) và axit glycolic (C2). Axit glycolic chính là nguyên liệu của quá trình hô hấp sáng sủa. (0,5 điểm) 12Câu 13. (2 điểm)Đáp án: 1­D, 2­B, 3­A, 4­ C, 5­E, 6­B, 7­C, 8­A, 9­D, 10­E.Mỗi câu đúng = 0,20 điểm. 1. Tế bào thực vật đặt trong môi trường có vậy nước thấp hơn vẫn _________ A. mất nước và đổ vỡ. B. mất nước và phồng lên. C. nhận nước và phồng lên. D. mất nước và co nguyên sinh. E. nhận nước và co nguyên sinch. 2. Một phân tử nước có thể liên kết với _________ phân tử nước khác bằng liên kết ________ A. 2 ... hidrô. B. 4 ... hidrô. C. 3 ... iôn. D. 4 ... cộng hóa trị. E. 2 ... cộng hóa trị. 3. Trong quá trình hô hấp, nếu hệ số hô hấp lớn hơn 1 hoặc nhỏ rộng 1, thì nguyên liệu hô hấp không phải là _________ A. cacbôhydrat. B. lipit. C. prôtêin. D. axit nuclêic. E. Không phải các nguyên liệu trên 4. Điều nào dưới đây phân biệt chính xác nhất giữa PS I và PS II vào quá trình quang hợp? A. Chỉ có PS II mới tổng hợp ATP. B. Khi thêm ATP thì PS I cũng có thể tổng hợp được NADPH cùng giải phóng ôxi. C. Chỉ có PS I mới có thể hoạt động khi vắng mặt PS II. D. Quá trình hóa thẩm thấu gắn chặt với PS II. E. Chỉ có PS I mới sử dụng ánh sáng ở bước sóng 700 nm. 135. Trong quang vừa lòng, các nguyên tử ôxi của CO 2 cuối cùng sẽ có mặt làm việc đâu? A. O2 thải ra xung quanh B. Glucôzơ C. H2O D. Glucôzơ và O2 E. Glucôzơ và H 2O6. Một gam chất béo trong hô hấp hiếu khí đang tạo ra lượng ATP gấp bao nhiều lần so với một gam cacbôhydrat? A. 50% B. 2 lần C. 4 lần D. 10 lần E. 100 lần7. Dung dịch trong mạch rây có thành phần chủ yếu là ___________ A. hoocmôn sinh trưởng. B. axit amin. C. con đường. D. lipit. E. chất khoáng.8. Hai nguyên tố Mg và Mn cần cho sự sinh trưởng sống thực vật dụng. Câu nào dưới đây phân biệt chính xác về hai nguyên tố này? A. Mg có trong diệp lục, còn Mn cần cho quá trình quang phân ly nước. B. Mg bao gồm vào xitôcrôm, còn Mn tất cả trong enzlặng xitôcrôm ôxydaza. C. Mg tham gia vào thẩm thấu, còn Mn thúc đẩy sự vận đụng. D. Mg mở kênh Ca2+, còn Mn đóng kênh Ca2+. E. Không có sự phân biệt rõ rệt về vai trò của hai nguyên tố này.9. Trong hoạt động của tế bào, bơm prôtôn có chức năng _______ A. sản sinh năng lượng thông qua việc tổng hợp ATP.. B. trực tiếp cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển lành mạnh và tích cực. C. bơm H+ vào trong tế bào. 14 D. bơm H + ra ngoài tế bào. E. Không phải các chức năng trên.10. Các phân tử nước có thể đi qua màng sinh chất là nhờ________ A. sự khuếch tán. B. các prôtêin vận đưa. C. các kênh nước. D. sự thay đổi nồng độ Ca2+. E. tất cả các cơ chế bên trên. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Hết ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 15